Nhận bảng giá
Số điện thoại
033 6764 345

Đất thổ cư là gì? Quy định chuyển lên đất thổ cư là gì?

Có thể bạn quan tâm:

đất thổ cư là gì

Đất thổ cư – cụm từ được nhắc đến khá nhiều hiện nay. Nhưng đất thổ cư là gì thì đa số mọi người đều chưa hiểu rõ. Việc tìm hiểu khái niệm cũng như những đặc trưng của các loại đất, sẽ giúp chủ đầu tư có thể sử dụng đúng và khai thác tối đa nguồn lợi. Vậy đất thổ cư là gì? Thời hạn sử dụng đất thổ cư ra sao? Có những loại đất thổ cư nào? Để tìm hiểu rõ hơn, các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé nhé.

Khái niệm đất thổ cư?

Đất thổ cư là một loại đất ở bình thường, có giá trị rất lớn thường được dùng để xây dựng nhà cửa. Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được nhà nước công nhận thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( Sổ đỏ). Nghĩa là chủ đất thổ cư sẽ có quyền xây nhà ở hoặc các công trình phục vụ nhu cầu sống,….

=> Đất thổ cư chính là đất được cấp phép để ở hoặc xây dựng nhà phục vụ mục đích của chủ nhân.

Theo pháp luật đất đai thì không có loại đất nào có tên gọi là đất thổ cư. Hay nói cách khác, đất thổ cư không phải là loại đất theo quy định của pháp luật đất đai mà đây là cách thường gọi của người dân.

Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là loại đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Có nghĩa là không xác định thời hạn sử dụng chứ không phải là sử dụng vĩnh viễn.

Thời hạn sử dụng đất thổ cư?

Căn cứ Khoản 1 Điều 125 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1.Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;…”

​Bên cạnh đó, tại Khoản 2 Điều 128 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1.Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2.Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.”

Từ quy định trên có thể thấy rằng đất ở được giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì có thời hạn sử dụng lâu dài. Vì thế, khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng ổn định lâu dài.

Phân loại đất thổ cư

Phân loại đất thổ cư

Phân loại đất thổ cư

Đất thổ cư được phân thành hai loại chính bao gồm:

Đất thổ cư đô thị (ODT)

Đất ODT hay còn được hiểu là đất thổ cư đô thị. Bởi vì đất ODT vẫn mang đầy đủ đặc điểm của đất thổ cư thông thường. Nhưng loại đất này sẽ thuộc phạm vi các phường, thị trấn, các quận, thành phố, thị xã. Hay có thể là khu dân cư quy hoạch của đô thị mới.

Đất ODT được áp dụng một số chính sách khác so với đất thổ cư nông thôn bao gồm: Thuế, giấy phép xây dựng,…

Ngày này đất ODT sẽ do xã và các cấp tương đương quản lý. Vì thế các chủ sở hữu có quyền xây nhà ở và các công trình phục vụ đời sống khác. Chỉ cần phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị trên mảnh đất của mình.

Đất thổ cư nông thôn (ONT)

Đất thổ cư nông thôn (ONT) là đất thổ cư nhưng thuộc địa giới hành chính là khu vực nông thôn và do xã quản lý.

Tuy nhiên đối với các khu đô thị đang được quy hoạch lên thành phố thì đất thổ cư tại đây không được coi là ONT. Vì thế loại đất này sẽ được áp dụng chính sách thu thuế cũng như quy hoạch riêng. Trong đó đất ONT sẽ thường được ưu tiên cấp phép xây dựng vườn và ao hơn. Nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của địa phương đó.

Xem thêm: Tổng quan, giá bán dự án khu dân cư mỹ khánh vy

Thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Điều kiện để làm thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Theo khoản 1 Điều 168 thì đất được phép chuyển sang đất thổ cư phải có điều kiện là có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Ngoài ra còn phải đảm bảo 4 điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 bao gồm:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Căn cứ tại Điều 52, Luật đất đai 2013 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.​

Theo đó, ngoài đủ điều kiện chuyển đổi mục đích đất thì còn phải căn cứ vào kết hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện tại nơi đó nữa.

Cũng theo Điều 57 của Luật đất đai 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

Quy trình xin chuyển sang đất thổ cư

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển sang đất thổ cư, cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Có hai cách nộp hồ sơ:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.
  • Cách 2: Nơi chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Giai đoạn này thì nghĩa vụ quan trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất, vì thế người dân phải chú ý.

Bước 4. Trả kết quả chuyển sang đất thổ cư

Thời gian giải quyết, Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

  • Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Bên trên là những thông tin đầy đủ nhất về Đất thổ cư là gì? Đây sẽ là những thông tin hữu ích cho những ai đang có ý định xây dựng và chuyển sang loại hình đất này.

5/5 - (1 bình chọn)